QUY CHẾ CÔNG TÁC HỌC SINH TRƯỜNG TCYT ĐẶNG VĂN NGỮ

Thứ tư, 02 Tháng 10 2013 17:03

QUY CHẾ

CÔNG TÁC HỌC SINH TRƯỜNG TCYT ĐẶNG VĂN NGỮ

 

Căn cứ vào Quy chế công tác học sinh, sinh viên của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (Số 42/2007QĐ-BGDĐT ngày 13/08/2007) và các văn bản hiện hành liên quan đến công tác học sinh, sinh viên , nhà trường ban hành Quy chế công tác học sinh Trường TCYT Đặng Văn Ngữ với mục tiêu quản lý thống nhất các hoạt động sinh hoạt và rèn luyện của học sinh Trường TCYT Đặng Văn Ngữ.

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I. Đối tượng áp dụng.

Học sinh đang học tại Trường TCYT Đặng Văn Ngữ và các Học sinh, Sinh viên học chứng chỉ

II. Nội dung công tác học sinh, sinh viên

2.1 Công tác tổ chức hành chính

-  Tổ chức tiếp nhận học sinh trúng tuyển vào học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường phối hợp với các phòng ban liên quan sắp xếp bố trí vào các lớp học, vào ở nội trú, chỉ định Ban cán sự lớp trong thời gian đầu khóa học

-  Thống kê, tổng hợp dữ liệu, quản lý hồ sơ của học sinh, sinh viên

-  Phối hợp với các Khoa, Phòng liên quan tổ chức lễ khai giảng, lễ tốt nghiệp cho học sinh

-  Giải quyết các công việc hành chính có liên quan cho học sinh

2.2  Công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh

-  Phân loại, xếp loại học sinh cuối mỗi năm học

-  Tổ chức thi đua, khen thưởng cho tập thể và cá nhân học sinh đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện

-  Xử lý kỷ luật đối với học sinh vi phạm nội quy quy chế của nhà trường

- Tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân” vào đầu khóa học cho sinh viên

- Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống cho học sinh

- Theo dõi công tác phát triển Đảng trong học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tham gia tổ chức Đảng, các đoàn thể trong  Trường, phối hợp với Đoàn Thanh niên, hội sinh viên và các tổ chức chính trị - xã hội khác có liên quan trong các hoạt động phong trào của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh có môi trường rèn luyện, phấn đấu.

2.3 Công tác y tế, văn – thể - mỹ

- Tổ chức thực hiện khám sức khỏe cho học sinh khi vào nhập hoc, chăm sóc phòng chống dịch bệnh cho học sinh trong thời gian học tập theo quy định . Triển khai công tác bảo hiểm y tế tự nguyện. Xử lý những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khỏe để học tập

- Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho học sinh luyện tập thể dục, thể thao, tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động văn – thể - mỹ.

2.4 Thực hiện các chế độ chính sách đối với học sinh.

- Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của nhà Nước quy định đối với học sinh, sinh viên về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, chương trình tín dụng và các chế độ khác có liên quan đến học sinh sinh viên.

Tạo điều kiện giúp đỡ học sinh, sinh viên  thuộc diện chính sách, học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong học tập và sinh hoạt.

2.5 Thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn, phòng chống tội  phạm và các tệ nạn xã hội

- Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn Trường đóng, khu vực có học sinh, sinh viên ngoại trú xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn cho học sinh, sinh viên, giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến học sinh, sinh viên.

- Thực hiện công tác quản lý học sinh sinh viên nội trú, ngoại trú theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào Tạo.

Chương II. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỌC SINH

I. Quyền lợi của Học sinh

1. Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường.

2. Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến HSSV.

3. Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm:

a) Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao.

b) Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi HSSV giỏi, thi sáng tạo tài năng trẻ.

c) Được chăm lo, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành của Nhà nước.

d) Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

đ) Được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam; tham gia các tổ chức tự quản của HSSV, các hoạt động xã hội có liên quan ở trong và ngoài nhà trường theo quy định của pháp luật; các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường.

e) Được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, học theo tiến độ chậm, tiến độ nhanh, học cùng lúc hai chương trình, chuyển trường theo quy định của quy chế về đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ lễ theo quy định.

4. Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước.

5. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường; được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của HSSV.

6. Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của trường. Việc ưu tiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá theo quy định tại Quy chế công tác HSSV nội trú của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. HSSV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được nhà trường cấp bằng tốt nghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, hồ sơ HSSV, các giấy tờ có liên quan khác và giải quyết các thủ tục hành chính.

8. Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi, rèn luyện tốt và được hưởng các chính sách ưu tiên khác theo quy định về tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức.

II. Nghĩa vụ của Học sinh

1. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy chế, nội quy, điều lệ nhà trường.

2. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn minh.

3. Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường, góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.

4. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, đào tạo của nhà trường; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và tự rèn luyện đạo đức, lối sống.

5. Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học và khám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhà trường.

6. Đóng học phí đúng thời hạn theo quy định.

7. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của nhà trường.

8. Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước, nếu không chấp hành phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định.

9. Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và các hoạt động khác của HSSV, cán bộ, giáo viên; kịp thời báo cáo với khoa, phòng chức năng, Hiệu trưởng nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc những hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của HSSV, cán bộ, giáo viên trong trường.

10. Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma tuý, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác.

III. Các hành vi học sinh, sinh viên không được làm

1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên của nhà trường, Viện và HSSV khác.

2. Gian lận trong học tập như: quay cóp, mang tài liệu vào phòng thi, xin điểm,  học hộ, thi hộ, thực tập hộ, trực hộ người khác hoặc nhờ người khác, tổ chức hoặc tham gia tổ chức thi hộ hoặc các hành vi gian lận khác.

3. Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; say rượu, bia khi đến lớp.

4. Gây rối an ninh, trật tự trong trường hoặc nơi công cộng.

5. Tham gia đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép.

6. Đánh bạc dưới mọi hình thức.

7. Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, phát tán, tàng trữ, sử dụng hoặc lôi kéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma tuý, các loại hoá chất cấm sử dụng, các tài liệu, ấn phẩm, thông tin phản động, đồi trụy và các tài liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; tổ chức, tham gia, truyền bá các hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo trong nhà trường và các hành vi vi phạm đạo đức khác.

8. Thành lập, tham gia các hoạt động mang tính chất chính trị trái pháp luật; tổ chức, tham gia các hoạt động tập thể mang danh nghĩa nhà trường khi chưa được Hiệu trưởng cho phép.

 

Chương III. NHỮNG ĐIỀU HỌC SINH CẦN BIẾT

 

3.1 Đào tạo

-  Trường TCYT Đặng Văn Ngữ đào tạo 03 mã ngành

01: Xét nghiệm đa khoa

02: Xét nghiệm chuyên khoa Ký sinh trùng

03: Xét nghiệm Y Học dự phòng

Khung chương trình xem tại phụ lục

3.2. Học phần và đơn vị học trình

1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích luỹ trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 5 đơn vị học trình, được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Từng học phần được ký hiệu bằng một mã riêng do trường quy định.

2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.

a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy.

b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc đi sâu vào một chuyên ngành nhất định.

3. Đơn vị học trình được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một đơn vị học trình được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 tiết thực hành hay thảo luận; bằng 45 giờ thực tập tại cơ sở.

4. Một tiết học được tính bằng 45 phút.                        

3.3 Điều kiện để sinh viên được học tiếp, được nghỉ học tạm thời, phải tạm ngừng học hoặc bị buộc thôi học

Vào năm học, nhà trường căn cứ vào số học phần đã học, điểm trung bình chung học tập của năm học đã qua (tính cả học kỳ hè) và điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khoá học để xét việc học tiếp, nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học hoặc bị buộc thôi học của sinh viên.

1. Học được học tiếp lên năm học sau nếu có đủ 2 điều kiện dưới đây:

a) Có điểm trung bình chung học tập của năm học từ 5,0 trở lên;

b) Có khối lượng các học phần bị điểm dưới 5,0 tính từ đầu khoá học không quá 20 đơn vị học trình;

Tại các học kỳ kế sau, học sinh phải chủ động đăng ký học lại (qua Phòng Đào tạo) những học phần bị điểm dưới 5,0.

c) Không bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập có thời hạn hoặc bị buộc thôi học.

2. Học  sinh được quyền gửi đơn tới Hiệu trưởng (qua Khoa và Phòng Đào tạo) xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học nếu rơi vào 1 trong 3 trường hợp sau đây:

a) Được động viên vào lực lượng vũ trang;

b) Bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài, có giấy xác nhận của cơ quan y tế;

c) Vì nhu cầu cá nhân (có sự xác nhận của gia đình). Trường hợp này, học sinh phải đã học ít nhất một học kỳ ở trường và phải đạt điểm trung bình chung các học phần tính từ đầu khóa học không dưới 5,0. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức không quá hai năm cho toàn khoá học đối với các chương trình có thời gian đào tạo từ một đến hai năm học.

Học sinh nghỉ học tạm thời khi muốn trở lại học tiếp tại trường phải gửi đơn tới Hiệu trưởng (qua Khoa, Phòng Đào tạo) ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới hay năm học mới.

3. Học sinh không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này phải tạm ngừng học để có thời gian củng cố kiến thức, cải thiện kết quả học tập.

a) Học sinh không thuộc đối tượng ưu tiên trong đào tạo phải tạm ngừng học tối đa không quá 01 năm cho toàn khóa học đối với các chương trình trung cấp

b) Trong thời gian tạm ngừng học, học sinh phải đăng ký học lại các học phần chưa đạt. Hiệu trưởng xem xét bố trí cho các học sinh  này được học một số học phần của năm học tiếp theo nếu có đề nghị (qua Phòng Đào tạo). Đối với học sinh không thuộc đối tượng ưu tiên trong đào tạo, trong thời gian tạm ngừng học không phải đóng học phí theo học kỳ / năm học mà chỉ đóng kinh phí các môn đăng ký học trong học kỳ/ năm học đó (nếu có). Mức đóng theo quy định hiện hành của nhà trường.  Hết thời gian tạm ngừng học, sinh viên trở lại học tập và đóng học phí bình thường. 

4. Học sinh bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong 4 trường hợp sau:

a) Có điểm trung bình chung học tập của năm học dưới 4,0

b) Có điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khoá học dưới 4,5 sau hai năm học.

c) Đã hết thời gian tối đa được phép học tại trường theo quy định

d) Bị kỷ luật lần thứ hai (cả hai lần đều từ mức cảnh cáo trở lên) vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ.

Nếu nhà trường có các chương trình đào tạo ở các trình độ thấp hơn và  học sinh có nguyện vọng thì Hiệu trưởng xem xét quyết định cho những học sinh này được chuyển sang học các chương trình đó và được bảo lưu kết quả học tập đối với những học phần có thời lượng và nội dung tương đương, đồng thời có kết quả điểm học phần đạt từ 5,0 trở lên khi học ở các chương trình mới. Hiệu trưởng quyết định việc bảo lưu kết quả học tập trong từng trường hợp cụ thể.

Những trường hợp học sinh bị buộc thôi học, nhà trường phải thông báo về địa phương (nơi học sinh có hộ khẩu thường trú) và gia đình chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ký quyết định.

5. Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng để xét cho học sinh được học tiếp, nghỉ học tạm thời, tạm ngừng tiến độ học hoặc bị buộc thôi học. Số lượng, thành phần của Hội đồng do Hiệu trưởng quy định

3.4 Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần

1. Học sinh được dự thi kết thúc học phần khi có đủ điều kiện:

 Dự đủ ít nhất 80% số tiết quy định phải học trên lớp và có điểm kiểm tra giữa học phần đạt yêu cầu.

Đối với những học sinh không đủ điều kiện dự học trên lớp thì học sinh phải học lại theo lớp riêng hoặc khóa sau. Đối với những học sinh không có điểm kiểm tra  giữa học phần hoặc điểm trung bình kiểm tra không đạt yêu cầu (dưới 5 điểm) thì không đủ điều kiện dự thi đợt 1.Điểm thi lần 1 tính là 0. Học sinh phải làm bài kiểm tra lại, nếu đạt yêu cầu thì phải dự thi đợt 2 được tính thi lần 2

Đối với học sinh lần thi kết thúc học phần (lần 1) điểm học phần ( Điểm tổng kết học phần) không đạt yêu cầu (dưới 5 điểm) thì được dự thi lần 2 nhưng cùng đợt với số học sinh thuộc diện học lại, thi lại hay cùng với khóa sau và tính điểm thi lần 2Sau khi thi lần 2 mà điểm không đạt yêu cầu thì học sinh phải học lại học phần đó theo lớp riêng hoặc cùng khóa sau.

Giáo viên giảng dạy học phần công bố trước lớp và gửi về Phòng Đào tạo danh sách  những học sinh đủ hay không đủ điều kiện dự thi hết học phần khi kết thúc giảng dạy và kiểm tra học phần đó.

2. Cuối mỗi học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính (lần 1) và một kỳ thi phụ (lần 2) để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho học sinh không tham dự kỳ thi chính, không đủ điều kiện dự thi ở kỳ thi chính hoặc có điểm học phần dưới 5,0 sau kỳ thi chính. Kỳ thi phụ được tổ chức sớm nhất là 2 tuần sau kỳ thi chính. Phòng Đào tạo công bố lịch thi tổng thể. Trước kỳ thi chính (lần 1) 2 tuần lễ, Phòng Đào tạo lập lịch thi và phòng thi cho toàn trường. Lịch thi được bố trí dãn cách hợp lý để học sinh có điều kiện ôn tập. Đối với các học phần kết thúc giữa kỳ, Phòng Đào tạo có thể xếp lịch thi sớm hơn định kỳ chung theo đề nghị của khoa / bộ môn trực thuộc trường

3.5 Hình thức và thời gian thi:

 +  Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết, trắc nghiệm, vấn đáp.

 Hiệu trưởng ủy quyền cho các Trưởng khoa/Trưởng bộ môn trực thuộc trường quyết định hình thức thi kết thúc mỗi học phần, thông báo với Phòng Đào tạo và công bố cho sinh viên biết khi bắt đầu giảng dạy mỗi học phần.

Thời gian thi:

- Thi viết: Học phần có 2 đơn vị học trình: 60 phút; Học phần có 3 đơn vị học trình: 90 phút; Học phần có 4 đơn vị học trình trở lên: 120 phút.

- Thi vấn đáp: chuẩn bị đề cương tối đa 15 phút, trình bày và trả lời câu hỏi tối đa 10 phút.

- Thời gian làm bài thi trắc nghiệm: tùy theo số đơn vị học trình và được Khoa / Bộ môn quy định trong đề thi. Tối đa: 90 phút. 

- Câu hỏi ôn tập: Phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình và đề cương chi tiết. Trưởng bộ môn phân công giáo viên có chuyên môn phù hợp biên soạn từ 15 đến 25 câu hỏi ôn tập cho mỗi học phần, duyệt công bố cho học sinh khi học  học phần đó. Bộ câu hỏi sẽ được Ban giám hiệu và Phòng Đào Tạo sử dụng để ra đề thi. Số lượng câu hỏi trong đề thi do bộ môn quy định.

3.6 Cách tính điểm học phần (ĐHP)

- Điểm học phần là trung bình cộng của điểm thi kết thúc học phần và điểm trung bình các điểm kiểm tra ( kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ) và được làm tròn đến một chữ số thập phân.

Công thức tính điểm học phần:       ĐHP = (ĐTB + ĐT)/2

Trong đó : ĐTB là điểm trung bình các điểm kiểm tra.

                  ĐT là điểm thi kết thúc học phần.

- Điểm thi kết thúc học phần, điểm kiểm tra thường xuyên(ĐTX), điểm kiểm tra định kỳ (ĐĐK) được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10) và làm tròn đến phần nguyên. Trong đó:

+ Điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1.

+ Điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2.

+Điểm trung bình các điểm kiểm tra là trung bình cộng các điểm kiểm tra thường xuyên và điểm kiểm tra định kỳ theo hệ số và được làm tròn đến một chữ số thập phân.

- Điểm kiểm tra thường xuyên là điểm kiểm tra đầu giờ hoặc trong giờ lên lớp, kiểm tra thực hành hoặc kiểm tra viết với thời gian dưới 45 phút.

- Điểm kiểm tra định kỳ là điểm kiểm tra hết chương, kiểm tra thực hành, thực tập hoặc từng phần chính của học phần, thời gian từ 45 phút trở lên.

- Quy định số lần kiểm tra như sau: 

 

STT

Khối lượng của HP

Số lần kiểm tra TX

Số lần kiểm tra định kỳ

1

Học phần có 2đvht

2

2

2

Học phần có 3đvht

3

3

3

H.phần có từ 4 hoặc 5đvht

4

3

 

- Học sinh vắng mặt trong giờ kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ mà không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 cho bài kiểm tra đó. Trường hợp có lý do chính đáng giáo viên xem xét quyết định cho học sinh được kiểm tra lại một lần nữa để lấy điểm kiểm tra còn thiếu.

- Hệ số của học phần là số đơn vị học trình của học phần đó.

* Ví dụ : Một học phần có 4 đvht của học sinh Nguyễn Văn A  được đánh giá như sau:

- Điểm kiểm tra thường xuyên (3 cột): 6;7;8 (số nguyên).

- Điểm kiểm tra định kỳ (2 cột): 7;6 (số nguyên).

- Điểm thi kết thúc học phần: 8 (số nguyên).

- Điểm trung bình bộ phận:  ĐTB(6.1 + 7.1 + 8.1) + (6.2 + 7.2)  = 6,71 làm tròn thành 6,7.

                                                    5

                                                                           

- Điểm học phần :    ĐHP 6,7 + 8 =  7,35 làm tròn thành 7,4

                                                 2

 5. Xếp loại kết quả học tập:

a) Điểm trung bình chung học tập là căn cứ để xếp loại học tập của học sinh, cụ thể:

            - Loại Xuất sắc: từ 9,0 đến 10

    - Loại Giỏi: từ 8,0 đến 8,9

    - Loại Khá: từ 7,0 đến 7,9

    - Loại Trung bình khá: từ 6,0 đến 6,9

    - Loại Trung bình: từ 5,0 đến 5,9

    - Loại Yếu: từ 4,0 đến 4,9

    - Loại Kém: dưới 4,0

   b) Học sinh có điểm trung bình chung học tập xếp từ loại khá trở lên bị hạ xuống một bậc nếu có từ 20% trở lên số học phần có điểm dưới 5,0 ở lần thi thứ nhất.

3.7. Điều kiện dự thi tốt nghiệp

   1. Học sinh được dự thi tốt nghiệp nếu có các điều kiện sau đây:

a) Đã tích lũy đủ số học phần quy định cho chương trình đào tạo, không còn học phần bị điểm dưới 5,0;

b) Không đang trong thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tính ở thời điểm xét điều kiện dự thi tốt nghiệp.

2. Học sinh không được dự thi tốt nghiệp do không đảm bảo điều kiện quy định tại điểm a, khoản 1 của Điều này, nếu có điểm trung bình chung học tập của năm học cuối khoá không nhỏ hơn 4.0, điểm trung bình chung học tập toàn khoá không nhỏ hơn 4.5 và thời gian học tập tại trường của học sinh vẫn đảm bảo theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của quy chế này thì Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho học sinh được học lại các học phần chưa đạt yêu cầu rồi xét điều kiện dự thi tốt nghiệp. Nếu học sinh đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp thì được dự thi trong các kỳ thi tốt nghiệp tiếp sau. Thời gian và kế hoạch học lại, xét điều kiện dự thi tốt nghiệp và thi tốt nghiệp do Hiệu trưởng quyết định.

3. Trước khi tổ chức thi tốt nghiệp, Hiệu trưởng thành lập hội đồng xét điều kiện dự thi tốt nghiệp cho học sinh cuối khóa. Thành phần, số lượng của hội đồng do Hiệu trưởng quy định.

3.8 Các môn thi tốt nghiệp

1. Môn thi tốt nghiệp bao gồm: Chính trị, Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp, Thực hành nghề nghiệp.

2. Đối với hệ đào tạo mà đối tượng tuyển sinh là học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở thì ngoài ba môn thi tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này, học sinh phải thi thêm ba môn văn hóa. Hiệu trưởng nhà trường quy định các môn thi, thời gian tổ chức thi các môn văn hóa và thông báo công khai từ đầu khóa học.

3. Nội dung các môn thi tốt nghiệp:

a) Nội dung thi tốt nghiệp môn chính trị là những kiến thức trong nội dung chương trình môn chính trị theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Nội dung thi tốt nghiệp môn lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp là những kiến thức được tổng hợp từ một số học phần bắt buộc thuộc phần kiến thức cơ sở và chuyên môn trong chương trình đào tạo.

c) Nội dung thi tốt nghiệp môn thực hành nghề nghiệp là những kỹ năng thực hành nghề nghiệp cơ bản, chuyên sâu được tổng hợp từ một số học phần bắt buộc thuộc phần kỹ năng chuyên môn trong chương trình đào tạo;

d) Nội dung thi tốt nghiệp các môn văn hóa là những kiến thức cơ bản được tổng hợp từ một số học phần bắt buộc thuộc phần kiến thức các môn văn hóa trong chương trình theo quy định.

4. Hiệu trưởng quy định cụ thể nội dung và khối lượng (tính bằng đơn vị học trình) của các nội dung ôn tập, thời gian ôn tập, thời gian thi đối với từng môn thi tốt nghiệp phù hợp với chương trình đào tạo và công bố vào đầu học kỳ cuối cùng của khoá học.

3.9. Hội đồng thi tốt nghiệp

            3.9.1. Trước kỳ thi tốt nghiệp ít nhất là hai tuần, Hiệu trưởng phải lập xong kế hoạch tổ chức thi tốt nghiệp, quyết định thành lập hội đồng thi tốt nghiệp và gửi báo cáo kèm theo quyết định nói trên cho cơ quan quản lý trường, sở giáo dục và đào tạo địa phương.

3.9.2. Thành phần của hội đồng thi tốt nghiệp bao gồm:

a) Chủ tịch hội đồng là Hiệu trưởng hoặc phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo ;

b) Phó chủ tịch hội đồng là phó Hiệu trưởng hoặc trưởng phòng đào tạo;

c) Ủy viên thư ký là trưởng phòng hoặc phó trưởng phòng đào tạo;

d) Các ủy viên gồm các trưởng khoa, trưởng phòng, tổ trưởng bộ môn và các thành phần khác do Hiệu trưởng quyết định.

3.9.3. Nhiệm vụ của Hội đồng thi tốt nghiệp:

a) Giúp Hiệu trưởng tổ chức, chỉ đạo kỳ thi tốt nghiệp theo các quy định tại Quy chế này và kế hoạch của Hiệu trưởng;

b) Quyết định thành lập các ban giúp việc cho hội đồng thi tốt nghiệp, gồm ban thư ký, ban đề thi, ban coi thi, ban chấm thi. Các ban này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của chủ tịch Hội đồng thi tốt nghiệp.

- Ban thư ký do ủy viên thư ký hội đồng làm trưởng ban;

- Ban đề thi do chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm nhiệm làm trưởng ban. Ban đề thi gồm các tiểu ban, mỗi môn thi do một tiểu ban phụ trách. Số lượng mỗi tiểu ban không quá 3 người, trong đó có một người làm trưởng tiểu ban;

- Ban coi thi do chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm nhiệm làm trưởng ban;

- Ban chấm thi do chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm nhiệm làm trưởng ban. Ban chấm thi gồm các tiểu ban, mỗi tiểu ban phụ trách chấm một môn thi tốt nghiệp. Số lượng người trong mỗi tiểu ban tùy theo số lượng bài thi của môn thi và Chủ tịch hội đồng thi tốt nghiệp quyết định. Mỗi tiểu ban có tối thiểu 3 người, trong đó có một người làm trưởng tiểu ban;

c) Phân công tổ chức và theo dõi kỳ thi, bảo đảm thực hiện nội quy và xử lý các trường hợp vi phạm nội quy theo quy định tại Điều 20 của Quy chế này.

d) Xét duyệt kết quả thi tốt nghiệp và giải quyết các đơn khiếu nại (nếu có); trình Hiệu trưởng danh sách học sinh được công nhận tốt nghiệp, danh sách học sinh không được công nhận tốt nghiệp.

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Hiệu trưởng.

3.9.4. Thường trực hội đồng thi tốt nghiệp gồm chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng và ủy viên thư ký. Thường trực hội đồng có các nhiệm vụ sau:

a) Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu cần thiết cho các phiên họp toàn thể hội đồng;

b) Giải quyết các công việc giữa hai kỳ họp của hội đồng theo đúng quy chế, và báo cáo kết quả công việc với hội đồng trong phiên họp tiếp theo;

c) Tập hợp và phân loại kết quả thi tốt nghiệp và trình bày trước hội đồng để xét công nhận tốt nghiệp.

3.9.5. Hội đồng phải có lịch họp toàn thể trong thời gian chỉ đạo và tổ chức kỳ thi, quy định rõ nội dung từng phiên họp, mỗi phiên họp đều phải có biên bản. Các kiến nghị của hội đồng và biên bản trong các phiên họp đều phải có chữ ký của chủ tịch hội đồng và ủy viên thư ký để trình Hiệu trưởng.

            3.9.6. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng thi tốt nghiệp do chủ tịch hội đồng quy định.

3.10. Coi thi tốt nghiệp

1. Hội đồng thi tốt nghiệp xây dựng kế hoạch và tổ chức phương án coi thi, chuẩn bị chu đáo mọi điều kiện cho công tác coi thi, đảm bảo sự quản lý chặt chẽ, nghiêm túc ở tất cả các khâu trong quá trình coi thi.

2. Phổ biến nội quy thi đến từng cán bộ coi thi và thí sinh dự thi. Niêm yết đầy đủ, công khai những thông tin cần thiết về thi tốt nghiệp.

3. Đảm bảo mỗi phòng thi phải có hai cán bộ coi thi. Tùy điều kiện về phòng thi, bố trí số lượng cán bộ giám sát phòng thi cho phù hợp đồng thời đảm bảo được yêu cầu của nhiệm vụ coi thi.

3.11. Chấm thi tốt nghiệp

            1. Thang điểm chấm thi tốt nghiệp là thang điểm 10, các ý nhỏ được chấm đến 0.25 điểm. Nếu điểm toàn bài có điểm lẻ là 0.25 thì quy tròn thành 0.5, có điểm lẻ là 0.75 thì quy tròn là 1.0. Nếu chấm theo thang điểm khác với thang điểm 10 thì sau khi chấm xong phải quy đổi về thang điểm 10. Việc quy đổi phải được Hiệu trưởng quyết định và thông báo công khai từ trước khi chấm thi.

2. Hiệu trưởng quy định quy trình chấm thi theo nguyên tắc:

a) Tất cả các bài thi viết phải được rọc phách trước khi chấm;

b) Chấm thi viết (tự luận) phải do hai giáo viên thực hiện theo quy trình chấm hai vòng độc lập, sau đó thống nhất kết quả chấm cho từng bài thi;

c) Chấm thi vấn đáp và thực hành phải đảm bảo có hai giáo viên tham gia đối với mỗi bài thi. Sau khi chấm phải thống nhất điểm từng bài thi. Trường hợp hai người chấm không thống nhất được điểm bài thi phải lập biên bản báo cáo với trưởng tiểu ban, trưởng ban chấm thi quyết định biện pháp xử lý.

3. Học sinh có quyền làm đơn xin phúc khảo về điểm thi tốt nghiệp đối với những môn thi viết tự luận, thời gian xin phúc khảo sau 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi tốt nghiệp. Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức phúc khảo và công bố kết quả phúc khảo cho học sinh. 

Trường hợp có đơn xin phúc khảo thì việc tổ chức chấm phúc khảo phải tiến hành quy trình chấm phúc khảo theo quy định của Quy chế  tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

 

Chương IV

ĐIỀU KIỆN CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP,

XẾP LOẠI VÀ CẤP BẲNG TỐT NGHIỆP

4.1. Điều kiện công nhận tốt nghiệp

1. Những học sinh có các điều kiện sau thì được công nhận tốt nghiệp:

a) Điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp (ĐTBTN) đạt từ 5,0 trở lên (Điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp là trung bình cộng các điểm thi tốt nghiệp);

b) Tối đa chỉ một môn thi tốt nghiệp có điểm thi dưới 5,0 nhưng không được thấp hơn 4,5;

c) Cho đến thời điểm xét công nhận tốt nghiệp, học sinh không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập trở lên.

2. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những học sinh đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Những học sinh không đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp do không đạt các yêu cầu về điểm thi tốt nghiệp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này hoặc vì lý do đặc biệt không dự thi đủ các môn học, được nhà trường tổ chức thi lại những môn chưa đạt yêu cầu trong thời gian từ 3 đến 6 tháng kể từ ngày trường công bố kết quả thi tốt nghiệp. Nội dung thi, hình thức thi, ra đề thi, tổ chức thi, chấm thi, xét và công nhận tốt nghiệp cho những học sinh này được thực hiện như kỳ thi tốt nghiệp chính thức và do Hiệu trưởng quy định.

            4. Những học sinh không đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp do bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập trở lên, tính đến thời điểm xét công nhận tốt nghiệp thì hoãn công nhận tốt nghiệp. Tuỳ theo mức độ vi phạm, thời gian hoãn công nhận tốt nghiệp ít nhất từ 6 tháng trở lên và do Hiệu trưởng quyết định. Trong khoảng thời gian đó, nếu học sinh được chính quyền địa phương nơi cư trú và cơ quan, tổ chức nơi làm việc (nếu có) xác nhận có ý thức tu dưỡng rèn luyện tốt thì được xét công nhận tốt nghiệp.

4.2. Xếp loại tốt nghiệp

            1. Điểm xếp loại tốt nghiệp (ĐXLTN ) là trung bình cộng của điểm trung bình chung toàn khóa (ĐTBCTK) và điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp (ĐTBTN).

                                                                                                                                                                                                                                

         Điểm xếp loại tốt nghiệp lấy đến một chữ số thập phân sau khi đã làm tròn.

 

2. Xếp loại tốt nghiệp được thực hiện như sau:

TT

Điểm xếp loại tốt nghiệp

Xếp loại tốt nghiệp

1

Từ 9,0 đến 10 điểm

Xuất sắc

2

Từ 8,0 đến 8,9 điểm

Giỏi

3

Từ 7,0 đến 7,9 điểm

Khá

4

Từ 6,0 đến 6,9 điểm

Trung bình khá

5

Từ 5,0 đến 5,9 điểm

Trung bình

            4.3. Những học sinh xếp loại tốt nghiệp từ loại khá trở lên sẽ bị giảm đi một mức nếu vi phạm một trong các trường hợp sau:

            a) Có tổng số học trình của các học phần phải thi lại vượt quá 10% so với tổng số đơn vị học trình quy định cho toàn khoá học (Từ 11 trình trở lên)

            b) Đã bị kỷ luật trong thời gian học từ mức cảnh cáo trở lên.

4. Những học sinh thi lại tốt nghiệp nếu đạt yêu cầu chỉ được xếp loại trung bình.

4.4 Cấp bằng tốt nghiệp, quản lý và lưu trữ hồ sơ tốt nghiệp

1. Bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp được cấp theo ngành đào tạo. Bằng tốt nghiệp chỉ được cấp cho học sinh khi đã ghi đầy đủ, chính xác các nội dung trên phôi bằng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

            2. Học sinh chưa tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận kết quả học tập các học phần đã học trong chương trình đào tạo của trường.            

            3. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức lễ trao bằng tốt nghiệp cho học sinh được công nhận tốt nghiệp. Lễ trao bằng tốt nghiệp được tổ chức chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp.

            4. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ tốt nghiệp, gửi quyết định kèm theo danh sách công nhận tốt nghiệp về cơ quan quản lý trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian gửi chậm nhất là sau 15 ngày kể từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp.

            5. Hồ sơ lưu trữ bao gồm:

            a) Quyết định công nhận tốt nghiệp;

            b) Danh sách học sinh dự thi tốt nghiệp (những học sinh chưa tốt nghiệp từ các khoá trước về dự thi lại thì lập thành danh sách riêng);

            c) Danh sách học sinh không được dự thi tốt nghiệp ;

            d) Danh sách học sinh được công nhận tốt nghiệp và xếp loại tốt nghiệp, trong đó có các cột ghi kết quả điểm các môn thi tốt nghiệp, điểm trung bình chung toàn khóa (ĐTBCTK), điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp (ĐTBTN) và điểm xếp loại tốt nghiệp (ĐXLTN );

            đ) Danh sách học sinh chưa tốt nghiệp (kể cả hoãn công nhận tốt nghiệp);

            Các tài liệu quy định tại khoản 5 Điều này phải được lưu trữ, bảo quản theo quy định hiện hành.

Chương V

XỬ LÝ VI PHẠM

5.1. Xử lý kỷ luật đối với học sinh vi phạm các quy định về thi, kiểm tra

1. Trong khi kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, thi kết thúc học phần, thi tốt nghiệp (sau đây gọi tắt là thi, kiểm tra) nếu vi phạm quy chế, học sinh sẽ bị xử lý kỷ luật đối với từng học phần đã vi phạm.

2. Học sinh thi hộ hoặc nhờ người thi hộ sẽ bị đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và bị buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

3. Nhũng trường hợp khác khung xử lý kỷ luật đối với học sinh vi phạm như sau:

            a) Khiển trách và cho tiếp tục làm bài nhưng trừ 25% điểm bài thi hoặc bài kiểm tra.

            b) Cảnh cáo và cho tiếp tục làm bài nhưng trừ 50% điểm bài thi hoặc bài kiểm tra.

            c) Đình chỉ làm bài thi, bài kiểm tra và bài thi, bài kiểm tra buổi đó phải nhận điểm 0.

            d) Riêng đối với thi tốt nghiệp, ngoài các hình thức xử lý nêu trên, tuỳ theo mức độ vị phạm có thể xử lý ở mức đình chỉ thi đối với môn thi đã vi phạm và các môn thi còn lại. Những môn thi bị đình chỉ đều phải nhận điểm 0.   

CHƯƠNG VI: KÝ TÚC XÁ

6.1 Nhiệm vụ Ban quản lý ký túc xá

Ban QLKTX là đơn vị chức năng có nhiệm vụ tham mưu, giúp cho Hiệu trưởng về công tác tổ chức, quản lý toàn bộ khu vực KTX học sinh, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho học sinh đang học tập và ở nội trú trong Trường.

Một số hoạt động liên quan đến học sinh :

Thống nhất quản lý, sắp xếp chỗ ở cho học sinh. Căn cứ số lượng, điều kiện thực tế trong KTX, tiêu chuẩn ưu tiên theo quy định trong tuyển sinh, kế hoạch của nhà trường và nhu cầu ở nội trú của học sinh trong năm học Ban quản lý KTX tiếp nhận học sinh.

- Xây dựng nội quy, quy định của KTX và tôt chức triển khai thực hiện tốt nội quy, quy định đó.

- Phối hợp với công an các cấp nhằm quản lý nhân sự theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

- Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất, điện nước trong khu vực KTX của học sinh. Lập kế hoạch tu sữa bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang bị nhằm đảm bải điều kiện sinh hoạt.

- Đề xuất và triển khai thực hiện các biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm điện, nước.

6.2 Những thủ tục đăng ký ở nội trú Ký túc xá.

Học sinh có nguyện vọng ở nội trú KTX phải nộp hồ sơ đăng ký với Trưởng ban QLKTX của Trường.

Hồ sơ xin ở nội trú lần đầu gồm :

- Đơn xin vào ở nội trú

- Các giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên ( nếu có)

- Giấy báo trúng tuyển , giấy triệu tập.

Đối với người đã được bố trí ở KTX hết thời hạn muốn ở lại phải đăng ký với Ban QLKTX. Trưởng ban QLKTX sẽ trả lời cho học sinh về việc có chấp nhận hay không chấp nhận cho ở nội trú

 6.3 Thứ tự ưu tiên ở KTX
- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, HSSV khuyết tật.

- Con liệt sỹ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người có công.

- HSSV có hộ khẩu thường trú tại vùng cao, vùng có điều kienej kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.

- Con mồ côi cả cha và mẹ.

- HSSV là con hộ nghèo, cận nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước.

- HSSV nữ.

- HSSV tích cực tham gia các hoạt động do nhà trường, Đoàn TNCS HCM, Hội sinh viên, khu nội trú hoặc các tổ chức xã hội tổ chức.

 

Hà Nôi, Ngày 10 tháng 11 năm 2012

     Hiệu Trưởng

 

 

 

Hình ảnh

Liên kết website

lienket-1

lienket-2

lienket-3

Thống kê truy cập

296911
Hôm nay
Tổng số lượt truy cập
109
296911

Facebook

Back top